1. Quản lý Khách hàng: Quản lý một số lượng nhất định khách hang theo sự phân công của Trưởng bộ phận/trưởng phòng
2. Kiểm tra cam kết tuân thủ
- Thực hiện kiểm tra thông tin hồ sơ để kiểm tra việc tuân thủ cam kết của Khách hàng
-
- Thực hiện kiểm tra cam kết tuân thủ cần đánh giá trong kỳ
- Đánh giá chính xác, đầy đủ ĐVKD/KH tuân thủ hay không tuân thủ điều kiện NQ
- Đánh giá được điều kiện NQ có phù hợp với hoạt động kinh doanh của Khách hàng hay không
- Đưa ra các kiến nghị liên quan đến việc thay đổi các điều kiện NQ không phù hợp
- Thực hiện giám sát và ghi nhận kết quả khắc phục vi phạm của ĐVKD, báo cáo kết quả khắc phục mà ĐVKD đã thực hiện tới các bộ phận liên quan.
3. Kiểm tra giám sát mục đích sử dụng vốn vay
- Kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay
-
- Kiểm tra nghĩa vụ phát sinh trong kỳ.
- Căn cứ trên chứng từ, kết luận được việc sử dụng vốn vay có đúng NQ phê duyệt hay không
- Kiểm tra tính chân thực của chứng từ
- Kiểm tra được tính hợp lý của phương án giải ngân, phát hành LC, BL
- Kiến nghị sửa đổi các mục đích giải ngân khó kiểm soát, rủi ro cao.
- Thực hiện giám sát và ghi nhận kết quả khắc phục vi phạm.
4. Kiểm tra tình hình hoạt động kinh doanh của KH và Kiểm tra TSBĐ
- Chuẩn bị hồ sơ, nội dung kiểm tra thực tế
- Đi kiểm tra thực tế 100% Khách hàng theo định kỳ
- Lập và ký Biên bản làm việc thực tế Khách hàng.
- Nhận diện dấu hiệu rủi ro của KH qua việc đi thực tế.
5. Lập Báo cáo kiểm tra, giám sát sau cấp tín dụng
- Cập nhật, thu thập hồ sơ và kiểm tra mục đích sử dụng vốn
- Cập nhật, thu thập hồ sơ và kiểm tra Cam kết tuân thủ
- Cập nhật tình hình kinh doanh hiện tại của Khách hàng
- Phân tích số liệu, đánh giá tài chính của Khách hàng
- Kiểm tra trạng thái, giá trị, hồ sơ TSBĐ
- Đánh giá nguồn trả nợ
- Nêu đề xuất, kiến nghị đối với ĐVKD và KH