TRIGGER trong SQL

5024
Thứ tự thực hiện cho câu lệnh SQL

Hôm nay, mình xin giới thiệu với các bạn về 1 kỹ thuật trong SQL là Trigger. Vậy nó là gì, nó có tác dụng gì, và sử dụng nó như thế nào?

I. Khái niệm

Trigger có thể hiểu đơn giản là một thủ tục SQL được thực thi ở phía server khi có một sự kiện như Inser, Delete, hay Update. Tuy nhiên khác với Stored Procedure, Trigger hoàn toàn không có tham số. Chúng ta không thể gọi thực hiện trực tiếp Trigger bằng lệnh EXECUTE như Strore Procedure hoặc bằng bấy kỳ một lệnh nào khác. Thay vào đó Trigger sẽ được thực hiện một cách tự động. Trigger được lưu trữ và quản lý trong Server Database, được dùng trong trường hợp ta muốn kiểm tra các ràng buộc toàn vẹn trong Database.

II. Cú pháp của Trigger

Để tạo một Trigger, bạn sử dụng câu lệnh CREATE TRIGGER:

Trong đó:

  • Một Trigger được khởi tạo sau câu lệnh CREATE TRIGGER. Quy tắc đặt tên nên tuân theo nguyên tắc: [trigger time]_[table name]_[trigger event], ví dụ before_employees_update.
  • Thời gian kích hoạt : BEFORE hoặc AFTER. Cần phải chỉ định thời gian kích hoạc khi bạn xác định được tiến trình kích hoạt của nó. Sử dụng từ khóa BEFORE nếu bạn muốn xử lý hành động trước khi thực hiện thay đổi trên bản và AFTER nếu bạn cần phải xử lý hành động sau khi thay đổi được thực hiện xong.
  • Sự kiện gây ra có thể là INSERTUPDATEDELETE.
  • Trình kích hoạt phải được liên kết với một bảng cụ thể, sử dụng từ khóa ON để xác định.
  • Câu lệnh SQL phải được đặt giữa từ khóa BEGIN và END.

III. Ví dụ

Chúng ta có bảng employees

Bây giờ, chúng ta sẽ tạo 1 TRIGGER với chức năng: lưu lại lịch sử UPDATE thông tin của mỗi EMPLOYEE Đầu tiên, chúng ta sẽ tạo một bảng mới là employees_edit để lưu lại sự thay đổi trên bảng employee:

Tiếp theo, chúng ta hãy viết TRIGGER để thực hiện chức năng lưu lại thời điểm thay đổi của employees.

  • Trong thân của cú pháp TRIGGER, chúng ta sử dụng từ khóa OLD để truy cập vào hàng của cột employeeNumber và lastname bị ảnh hưởng bới TRIGGER. Lưu ý, với TRIGGER định nghĩa cho INSERT, bạn chỉ có thể sử dụng từ khóa NEW. Tuy nhiên, TRIGGER cho DELETE không có hàng mới nào nên chỉ có thể sử dụng từ khóa OLD. Với TRIGGER cho hàm UPDATEOLD dùng để đề cập đến hàng trước khi được cập nhật, NEW đề cập đến hàng sau khi được cập nhật.
  • Để xem tất cả các TRIGGER có trong cơ sở dữ liệu của bạn, sử dụng:

  • Chúng ta hãy bắt đầu cập nhật bảng employees để kiểm tra TRIGGER vừa được định nghĩa:

Để kiểm tra xem TRIGGER đã được thực hiện hay chưa, bạn có thể truy vấn trên bảng employees_edit:

Kết quả truy vấn trả về:

Trigger đã được thực hiện và nó đã chèn một bản ghi mới vào bảng employees_edit.

IV. Ưu, nhược điểm của TRIGGER

Ưu điểm:

  • Sử dụng Trigger để kiểm tra tính toàn vẹn của cơ sở dữ liệu.
  • Trigger có thể bắt lỗi logic ở mức cơ sở dữ liệu.
  • Có thể dùng trigger là một cách khác để thay thế việc thực hiện những công việc hẹn giờ theo lịch.
  • Trigger rất hiệu quả khi sử dụng để kiểm soát những thay đổi của dữ liệu trong bảng.

Nhược điểm:

  • Trigger chỉ là một phần mở rộng của việc kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu chứ không thể thay thế hoàn toàn được công việc này.
  • Trigger hoạt động ngầm trong csdl, không hiển thị ở tầng giao diện. Do đó, khó chỉ ra được điều gì xảy ra ở tầng csdl.
  • Trigger thực hiện các update lên bảng dữ liệu vì thế nó làm tăng lượng công việc lên csdl và làm cho hệ thống chạy chậm.

Người viết:

SHARE