Các lệnh: break, continue, pass trong Python

263

Bài viết được sự cho phép của tác giả Nguyễn Chí Thức

Lệnh break trong Python

Lệnh break trong Python là giống như lệnh break trong C. Lệnh này kết thúc vòng lặp hiện tại và truyền điều khiển tới cuối vòng lặp. Lệnh break này có thể được sử dụng trong vòng lặp while và vòng lặp for. Nếu bạn đang sử dụng lồng vòng lặp, thì lệnh break kết thúc sự thực thi của vòng lặp bên trong và bắt đầu thực thi dòng code tiếp theo của khối.

  20 tài liệu học Python thiết thực để trở thành lập trình viên chuyên nghiệp
  Biến số và kiểu dữ liệu số trong Python

Cú pháp của lệnh break là khá đơn giản:

break

Dưới đây là ví dụ minh họa lệnh break trong Python:

for letter in 'Python':     # Vi du thu nhat
   if letter == 'h':
      break
   print 'Chu cai hien tai :', letter
  
var = 10                    # Vi du thu hai
while var > 0:              
   print 'Gia tri bien hien tai la :', var
   var = var -1
   if var == 5:
      break

print "Good bye!"

Khi code trên được thực thi sẽ cho kết quả:

Chu cai hien tai : P
Chu cai hien tai : y
Chu cai hien tai : t
Gia tri bien hien tai la : 10
Gia tri bien hien tai la : 9
Gia tri bien hien tai la : 8
Gia tri bien hien tai la : 7
Gia tri bien hien tai la : 6
Good bye!

Lệnh continue trong Python

Lệnh continue trả về điều khiển tới phần ban đầu của vòng lặp. Lệnh này bỏ qua lần lặp hiện tại và bắt buộc lần lặp tiếp theo của vòng lặp diễn ra. Lệnh continue có thể được sử dụng trong vòng lặp while hoặc vòng lặp for. Dưới đây là cú pháp của lệnh continue:

continue

Dưới đây là ví dụ minh họa lệnh continue trong Python:

for letter in 'Python':     # Vi du thu nhat
   if letter == 'h':
      continue
   print 'Chu cai hien tai :', letter

var = 10                    # Vi du thu hai
while var > 0:              
   var = var -1
   if var == 5:
      continue
   print 'Gia tri bien hien tai la :', var
print "Good bye!"

Khi code trên được thực thi sẽ cho kết quả:

Chu cai hien tai : P
Chu cai hien tai : y
Chu cai hien tai : t
Chu cai hien tai : o
Chu cai hien tai : n
Gia tri bien hien tai la : 9
Gia tri bien hien tai la : 8
Gia tri bien hien tai la : 7
Gia tri bien hien tai la : 6
Gia tri bien hien tai la : 4
Gia tri bien hien tai la : 3
Gia tri bien hien tai la : 2
Gia tri bien hien tai la : 1
Gia tri bien hien tai la : 0
Good bye!

Lệnh pass trong Python

Lệnh pass, giống như tên của nó, được sử dụng khi một lệnh là cần thiết theo cú pháp nhưng bạn không muốn bất cứ lệnh hoặc khối code nào được thực thi. Lệnh pass là một hoạt động null và không có gì xảy ra khi nó thực thi. Dưới đây là cú pháp của lệnh pass:

pass

Dưới đây là ví dụ minh họa lệnh pass trong Python:

for letter in 'Python': 
   if letter == 'h':
      pass
      print 'Day la khoi pass'
   print 'Chu cai hien tai :', letter

print "Good bye!"

Khi code trên được thực thi sẽ cho kết quả:

Chu cai hien tai : P
Chu cai hien tai : y
Chu cai hien tai : t
Day la khoi pass
Chu cai hien tai : h
Chu cai hien tai : o
Chu cai hien tai : n
Good bye!

Chúc các bạn thành công!

Bài viết gốc được đăng tải tại ucode.vn

Có thể bạn quan tâm:

Xem thêm Việc làm lập trình python hấp dẫn trên TopDev