Bỏ túi cheatsheet dành cho Python newbie

1694

Một bài viết ngắn tổng hợp các lệnh Python cơ bản nhất cho lập trình viên mới bắt đầu với Python. Cùng TopDev xem qua và lưu về cheatsheet Python này nhé.

  11 tip học Python dành cho các “newbie”
  71 trích đoạn code Python cho các vấn đề hàng ngày của bạn

Biến – Variables

Biến trong Python được tạo và hiển thị như sau: name = expression.

num = 11 # hiển thị 11
word = "Hello" # hiển thị "Hello"
logic = True # hiển thị True
my_list = [2, 3, 4] # hiển thị [2, 3, 4]
my_tuple = (5, 2) # hiển thị (5, 2)
my_dict = {} # hiển thị {}
my_set = {4, 5} # hiển thị {4, 5}

Chuỗi – Strings

Chuỗi trong Python là tập hợp các ký tự và có thể khai báo bởi dấu nháy đơn ‘ hay dấu nháy đôi “

name = "Jeremy" # hiển thị "Jeremy"
size = len(name) # hiển thị độ dài 6 ký tự của chuỗi
twice = name * 2 # hiển thị "JeremyJeremy"
concat = name + "'s" # hiển thị "Jeremy's"
check = "e" in name # hiển thị True
first = name[0] # hiển thị "J"
last = name[-1] # hiển thị "y"
subset = name[1:4] # hiển thị "ere"
lower = name.lower() # hiển thị "jeremy"
upper = name.upper() # hiển thị "JEREMY"

Toán tử số học – Arithmetic

Toán số có thể sử dụng các ký tự: +, -, /, //, *, **, và %.

add = 3 + 7 # hiển thị tổng là 10
sub = 5 - 3 # hiển thị hiệu là 2
mul = 3 * 3 # hiển thị tích là 9
div = 5 / 2 # hiển thị thương là of 2.5
idiv = 5 // 2 # hiển thị kết quả là 2
exp = 2 ** 4 # hiển thị 16
rem = 7 % 2 # hiển thị 1
paren = (3 + 2) / 5 # hiển thị 1.0

Toán tử quan hệ – Relational Operators

Phép so sánh có thể sử dụng: >, >=, ==, <=, và <.

less = 2 < 4 # hiển thị True
less_equals = 3 <= 3 # hiển thị True
equals = 4 == 7 # hiển thị False
greater_equals = 5 >= 2 # hiển thị True
greater = -4 > 5 # hiển thị False

Kiểu dữ liệu Boolean – Boolean Algebra

Hoàn thành câu lệnh Boolean với các keywords: and, or, và not

 is_cold = True # hiển thị True
 is_wet = True # hiển thị True
 is_not_cold = not is_cold # hiển thị False
 am_sad = is_cold and is_wet # hiển thị True
 am_mad = is_cold or is_wet # hiển thị True

Kiểu dữ liệu từ điển – Dictionaries

Dictionaries bao gồm các key và value, sử dụng cặp dấu ngoặc nhọn {} để khai báo:

my_map = {"x": 2} # hiển thị {"x": 2}
value = my_map["x"] # hiển thị 2
my_map["y"] = 5 # adds "y": 5 to dict
list(my_map.keys()) # trả về [x, y]
list(my_map.values()) # trả về [2, 5]

Danh sách – List

List trong Python cho phép lưu nhiều kiểu data, và sử dụng cặp dấu ngoặc vuông [] để khởi tạo list.

 items = [1, 2, 3] # hiển thị [1, 2, 3]
 length = len(items) # hiển thị 3
 begin = items[0] # hiển thị 1
 end = items[-1] # hiển thị 3
 section = items[0:1] # hiển thị [1]
 exists = 2 in items # hiển thị True
 items.append(4) # adds 4 to end of list
 items.extend([5, 6]) # appends 5 and 6
 items.reverse() # đảo ngược thứ tự của list
 items.clear() # làm trống list

Vòng lặp – Loops

Để lặp lại 1 section code, Python sẽ dùng cả vòng lặp whilefor.

# prints "h\ni\n"
greet = "hi"
index = 0
while index < len(greet):
 print(greet[index])
 index += 1
#cùng code, nhưng lặp for
for index in range(len(greet)):
 print(greet[index])
#cùng code, nhưng lặp for each
for char in greet:
 print(char)

Điều kiện – Conditionals

Với Python, conditions sử dịng cú pháp if/elif/else.

 # prints "Nice car!"
 cars = ["Tesla", "Ford", "Toyota"]
if "Toyota" in cars:
 print("Nice car!")
elif "Audi" in cars:
 print("Not bad!")
else:
 print("Mistakes were made.") 

Ngoài ra còn có thể chèn if trong if

# removes "Toyota" from cars
# prints "We won't be needing that!"
if "Toyota" in cars:
  if "Tesla" in cars:
    cars.remove("Toyota")
    print("We won't be needing that!"

Bao hàm – Comprehensions

Comprehension được coi là hàm kết hợp giữa list và dictionaries

# tạo list từ 0 đến 49
nums = [x for x in range(50)]
# tạo list các số nhân đôi
doubles = [x * 2 for x in nums]
# tạo list các số chẵn
evens = [x for x in nums if x % 2 == 0]
# tạo mapping cho số chẵn
map = {x: y for x, y in zip(nums, evens)}

TopDev tổng hợp

Có thể bạn quan tâm:

Xem thêm công việc Python lương cao, phúc lợi tốt tại TopDev