JSON Web Token (JWT) là gì ?

13976

Trong bài viết này mình cùng tìm hiểu khái niệm JSON Web Token (JWT) là gì , trước tiên hãy xem giải thích theo lý thuyết được định nghĩa bởi RFC 7519

JWT là một phương tiện đại diện cho các yêu cầu chuyển giao giữa hai bên Client – Server , các thông tin trong chuỗi JWT được định dạng bằng JSON . Trong đó chuỗi Token phải có 3 phần là header , phần payload và phần signature được ngăn bằng dấu “.”

Credit: Toptal

Vậy theo lý thuyết trên thì mình sẽ có một chuỗi Token như sau:

Cấu trúc của JSON Web Token:

Như ở trên đã nói JSON Web Token bao gồm 3 phần, được ngăn cách nhau bởi dấu chấm (.):

  1. Header
  2. Payload
  3. Signature (chữ ký)

Header

Phần header sẽ chứa kiểu dữ liệu , và thuật toán sử dụng để mã hóa ra chuỗi JWT

  • “typ” (type) chỉ ra rằng đối tượng là một JWT
  • “alg” (algorithm) xác định thuật toán mã hóa cho chuỗi là HS256

Payload

Phần payload sẽ chứa các thông tin mình muốn đặt trong chuỗi  Token như username , userId , author , … ví dụ:

Lưu ý đừng đặt quá nhiều thông tin trong chuỗi payload vì nó sẽ ảnh hưởng đến độ trể khi Server phải xác nhận một Token quá dài

Signature

Phần chử ký này sẽ được tạo ra bằng cách mã hóa phần header , payload kèm theo một chuỗi secret (khóa bí mật) , ví dụ:

  • base64UrlEncoder : thuật toán mã hóa header và payload

Đoạn code trên sau khi mã hóa header và payload bằng thuật toán base64UrlEncode ta sẽ có chuỗi như sau

Sau đó mã hóa 2 chuỗi trên kèm theo secret (khóa bí mật) bằng thuật toán HS256 ta sẽ có chuỗi signature như sau:

Cuối cùng

Kết hợp 3 chuỗi trên lại ta sẽ có được một chuỗi JWT hoàn chỉnh

Như vậy các bạn cũng đã hiểu được các thành phần của một chuỗi JWT.

Khi nào nên dùng JSON Web Token?

  • Authentication: Đây là trường hợp phổ biến nhất thường sử dụng JWT. Khi người dùng đã đăng nhập vào hệ thống thì những request tiếp theo từ phía người dùng sẽ chứa thêm mã JWT. Điều này cho phép người dùng được cấp quyền truy cập vào các url, service, và resource mà mã Token đó cho phép. Phương pháp này không bị ảnh hưởng bởi Cross-Origin Resource Sharing (CORS) do nó không sử dụng cookie.
  • Trao đổi thông tin: JSON Web Token là 1 cách thức khá hay để truyền thông tin an toàn giữa các thành viên với nhau, nhờ vào phần signature của nó. Phía người nhận có thể biết được người gửi là ai thông qua phần signature. Và chữ ký được tạo ra bằng việc kết hợp cả phần header, payload lại nên thông qua đó ta có thể xác nhận được chữ ký có bị giả mạo hay không.
  Tại sao phải sử dụng JSON Web Token (JWT) để bảo mật API
  API Authentication trong Laravel-Vue SPA sử dụng Jwt-auth
  Authentication nâng cao trong SPA (React/Vue) dùng JWT kết hợp Cookie

 

SHARE