Xử lí sự kiện trong VueJS

133

Lời mở đầu

Trong bài viết hôm nay, mình sẽ đề cập đến một vấn đề mà có lẽ là quan trọng nhất đối với một trang web, đó là “xử lí sự kiện”. Trong bài viết thứ 2 của series, mình đã có đề cập đến directive v-on, và trong bài hôm nay, chúng ta sẽ tập trung đi sâu vào nó.

Không nói nhiều nữa, bắt đầu thôi nào!

Nội dung

Lắng nghe sự kiện

Để lắng nghe các sự kiện DOM, chúng ta có thể dùng directive v-on và thực thi JavaScript khi những sự kiện này được kích hoạt (như ví dụ trước của mình là mỗi lần click chuột sẽ tăng số lần đếm lên 1), khá đơn giản và dễ hiểu đúng không. Các bạn có thể xem lại bài viết, code và gif kết quả ở đây.

Có thể bạn quan tâm: 

  Validation sẽ trở nên dễ dàng hơn với validatorjs và Vue+Vuex
  Vuex là gì?

Xử lí sự kiện sử dụng method

Ở trong dòng lệnh trên, phần “xử-lí” có thể là một xử lí logic sự kiện đơn giản (giống như ví dụ hôm trước của mình là counter +=1).

Nhưng trong một trang web thực tế, không phải lúc nào nó cũng đơn giản như vậy. Cho nên, ngoài viết xử lí logic trực tiếp, chúng ta cũng có thể gọi tên một methods mà ta đã khai báo trong Vue Instance.

Kết quả trả lại thì cũng giống như việc bạn viết:

Đối với những xử lí đơn giản như trên thì bạn chắc chắn sẽ lựa chọn viết xử lí ngay trong v-on. Nhưng chắc chắn không phải lúc nào bài toàn của bạn cũng toàn những thứ dễ dàng như thế đâu.

Event modifier

Trong phần viết về directive mình đã nhắc đến modifier (mong là các bạn còn nhớ ^^) là những hậu tố (postfix) dùng cho directive. Trong phần này ta chỉ quan tâm đến Event modifier thôi nhé, Form Input Modifier thì xin phép hẹn các bạn trong một bài viết về Form Input Bindings sau nhé.

Một số event modifier phổ biến có:

  • .stop: sự kiện này sẽ không được propagate (mình không chắc dịch ra tiếng Việt thế nào cho sát), điều này tương đương với event.stopPropagation()
  • .prevent: sử dụng khi bạn không muốn ngăn chặn hành vi mặc định của sự kiện (cái này tương đương với event.preventDefault() )
  • .capture: một sự kiện xảy ra với một phần tử bên trong sẽ được xử lí ở đây trước khi được xử lí bởi phần tử đó (tạm hiểu là tiền xử lí, bạn có thể đọc chi tiết hơn tại đây)
  • .self: chỉ kích hoạt phương thức xử lí nếu event.target là chính phần thử được thao tác chứ không phải là một phần tử con.
  • .once (xuất hiện từ phiên bản 2.1.4): là một giá trị true-false để kiểm tra listenerchỉ gọi nhiều nhất 1 lần sau khi được thêm. Nếu giá trị là truelistener sẽ tự động loại bỏ khi được gọi.
  • .passive (xuất hiện từ phiên bản 2.3.0): hành vi mặc định của sự kiện sẽ xảy ra ngay lập tức, thay vì đợi phần xử-lí hoàn tất.–> chú ý rằng .passive và .prevent không được sử dụng cùng nhau nhé. Vì .passive làm cho trình duyệt của bạn hiểu là bạn KHÔNG muốn chặn hành vi mặc định của sự kiện, tức là .prevent sẽ bị loại bỏ. Nếu khai báo xong mà bị loại bỏ thì thôi khai báo làm gì nữa cho mất công

–> ngoài ra các modifier còn có thể sử dụng nối tiếp nhau kiểu .modifier1.modifier2. Khi này, bạn nên thận trọng vì thứ tự xử lí của modifier sẽ tuân theo thứ tự mà bạn khai báo. Ví dụ:

Video: Đột phá hiệu quả của Digital Marketing hiện đại – Tránh phụ thuộc vào Facebook

Key modifier

Nếu bạn từng học về kiến trúc máy tính thì chắc hẳn bạn biết (không quan trọng là nhớ hay không nhé) mỗi phím trên bàn phím ứng với một mã riêng gọi là keyCode. Khi bạn ấn 1 phím, máy tính sẽ tra theo keyCode đó để hiểu được là bạn ấn phím nào. Và phím phổ biến nhất và là phím duy nhất mình nhớ keyCode là phím Enter (mã là 13). Nếu muốn xem chi tiết keyCode của từng phím khác, bạn có thể thử ở ĐÂY.

Ngoài sự kiện click đối với chuột còn có các sự kiện khi nhấn nút (key) thì vue cũng cung cấp những modifier cụ thể riêng cho v-on. Và nó được gọi là Key Modifier (hiển nhiên quá mà). Và ở phần này chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể về nó.

Cấu trúc sử dụng:

Như mình có nói ở trên thì máy tính hiểu được sự kiện key nào được ấn dựa vào keyCode. Cái keyCode ấy thì lại rất khó nhớ, cho nên Vue đã cung cấp alias (tên phím mà con người hiểu được) cho một số phím thông dụng:

  • .enter: cả 2 phím enter bên bàn phím chính hay bên bàn phím numlock đều được nhé
  • .delete: cả 2 phím backspace và delete được hiểu như nhau
  • .tab:
  • .esc:
  • .space:
  • .up:
  • .down:
  • .left:
  • .right:

Trên đây là một số phím thông dụng mà VueJS đã cung cấp sẵn cho bạn, nếu bạn cảm thấy nó vẫn chưa đủ thì có thể tự khai báo alias cho các phím mà bạn muốn thông qua config.keyCodes như sau:

Có một điểm cần chú ý là một số phím đặc biệt (như là Esc và các phím điều hướng) sẽ có giá trị không nhất quán trên trình duyệt IE9. Thế nên nếu khách hàng của bạn bắt làm với IE9 thì nhớ check kĩ nha!

System modifier keys

  • Trên đây là những phím thông dụng trên bàn phím, còn một số phím chuyên biệt (phím hệ thống Ctrl, Alt, Shift, Meta và các nút ở trên chuột) sẽ có các modifier riêng.
    • .ctrl:
    • .alt:
    • .shift:
    • .meta: cái phím này trên hầu hết bàn phím sẽ có biểu tượng logo Microsoft, còn trên 1 số bàn phím chuyên biệt thì nó sẽ có biểu tượng khác.
  • Những phím hệ thống này thường không được ấn một mình mà sẽ kết hợp thành một tổ hợp phím (đó là lí do vì sao nó trở nên đặc biệt). Ví dụ:

  • Mouse Button
    • .left:
    • .right:
    • .middle:

–> đây là chuột phổ thông nhé, nếu mà mấy con chuột Gaming Gear mà chi chít nút thì mình không rõ đâu, với cả nó cũng nằm ngoài nội dung bài viết này rồi

TopDev via Viblo

  Tính năng ít được biết đến trong JavaScript