Khác biệt giữa khóa chính và khóa ngoại trong SQL

1277
khoá chính và khoá ngoại trong SQL là gì

Các khoá chính và khóa ngoại là hai loại ràng buộc có thể được sử dụng để thực thi toàn vẹn dữ liệu trong các bảng SQL Server. Đây là những đối tượng cơ sở dữ liệu quan trọng. Vậy khoá chính và khoá ngoại trong SQL là gì? Sự khác biệt của chúng là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết này nhé!

  Tìm hiểu SQL Transaction và cách sử dụng trong Laravel
  SQL Injection là gì? Cách giảm thiểu và phòng ngừa SQL Injection

Khóa chính và khoá ngoại trong SQL là gì?

Khoá chính

  • Khóa chính (hay ràng buộc khóa chính) được sử dụng để định danh duy nhất mỗi record trong table của cơ sở dữ liệu.
  • Ngoài ra, nó còn dùng để thiết lập quan hệ 1-n (hay ràng buộc tham chiếu) giữa hai table trong cơ sở dữ liệu.
  • Dữ liệu (value) của field khóa chính phải có tính duy nhất. Và không chứa các giá trị Null.
  • Mỗi table nên chỉ có một khóa chính, khóa chính có thể tạo ra từ nhiều field của table.

Khóa ngoại

  • Khóa ngoại của một table được xem như con trỏ trỏ tới khóa chính của table khác.
  • Nếu trường MaSV của table DiemSV được sử dụng để tạo ràng buộc tham chiếu đến table HSSV, thông qua khóa chính là MaSV thì MaSV của table DiemSV được gọi là khóa ngoại của bảng này. Đây cũng chính là lý do mà ta nói, khóa ngoại được xem như con trỏ trởi tới khóa chính.
  • Để hiểu rõ hơn về ý nghĩa sử dụng của khóa chính, khóa ngoại chúng ta hãy xét ví dụ sau: Giả sử cơ sở dữ liệu QLDiemSV có hai table: HSSV và DiemSV như sau:
  • Table HSSV gồm 6 field, trong đó MaSV được chọn làm khóa chính của table này.

khoá chính và khoá ngoại trong SQL là gì

  • Table DiemSV gồm 6 field, trong đó STT là khóa chính và MaSV được chọn làm khóa ngoại của table này.

khoá chính và khoá ngoại trong SQL là gì

  • Như vậy, hai table HSSV và DiemSV quan hệ dữ liệu với nhau thông qua field MaSV của mỗi table (đây là quan hệ 1 – n). Hay nói cách khác, ràng buộc tham chiếu đã được tạo giữa hai table (từ table DiemSV đến table HSSV).
  • Với ràng buộc này thì, việc người sử dụng vô tình hay cố ý phá hủy các liên kết sẽ bị ngăn chặn. Và, người sử dụng cũng không thể nhập vào cột khóa ngoại một giá trị mà giá trị đó không xuất hiện ở cột khóa chính mà khóa này trỏ tới (không thể nhập điểm cho một sinh viên, vào table DiemSV, mà mã của họ không xuất hiện ở cột MaSV ở table HSSV).

Thiết lập khoá chính và khoá ngoại

Thiết lập khóa chính

  • Để tạo khóa chính ngay trong khi tạo table ta có thể sử dụng câu lệnh SQL Create Table như sau:
  • Câu lệnh này dùng để tạo table HSSV, đồng thời chỉ định field MaSV làm khóa chính cho nó.
  • Trong trường hợp khóa chính được thành lập từ nhiều field và ta cần đặt tên cho ràng buộc khóa này thì có thể sử dụng câu lệnh Create Table như sau:
  • Vậy khóa chính table này được thành lập từ hai field: MaSV và MaLop và tên của ràng buộc này là Ma.

Tìm hiểu thêm về cách sử dụng SQL Transaction trong Laravel

Tạo khóa chính cho table đã tạo

  • Sử dụng câu lệnh sau:
  • Hoặc:
  • Rõ ràng, trong trường hợp này các field MaSV, MaLop phải đã được khai báo ràng buộc NOT NULL (trng khi tạo table).

Xóa khóa chính

  • Sử dụng câu lệnh sau:
  • Hoặc:

Thiết lập khóa ngoại

  • Để tạo khóa ngoại ngay trong khi tạo table ta có thể sử dụng câu lệnh SQL Create Table như sau:
  • Câu lệnh này: Tạo table DiemSV gồm 6 field, trong đó khóa chính là field STT và field khóa ngoại là MaSV. Table này tạo ràng buộc tham chiếu đến table HSSV thông qua field MaSV.
  • Dạng khác:
  • Khi cần đặt tên cho ràng buộc khóa ngoại và khóa ngoại được hình thành từ nhiều field thì ta phải sử dụng câu lệnh Create Table theo dạng này.

Tạo khóa ngoại cho table đã tạo

  • Ví dụ:
  • Hoặc:
  • Câu lệnh này được sử dụng trong trường hợp cần đặt tên cho ràng buộc khóa ngoại và khóa ngoại được hình thành từ nhiều field.

Xóa khóa ngoại

  • Ví dụ:
  • Câu lệnh MySQL ALTER được sử dụng rất phổ biến trong các trường hợp thay đổi tên của table, tên của field hoặc thêm/xóa các field trong một table nào đó. Vì vậy, chúng ta sẽ trở lại câu lệnh này ở các bài sau.

Sự khác biệt giữa khoá chính và khoá ngoại trong SQL

Khóa chính Khóa ngoại
Xác định duy nhất một bản ghi trong bảng. Là một trường trong bảng và là khóa chính trong một bảng khác.
Không chấp nhận các giá trị rỗng. Có thể chấp nhận nhiều giá trị rỗng.
Theo mặc định, khoá chính là chỉ mục được nhóm và dữ liệu trong bảng cơ sở dữ liệu được tổ chức theo thứ tự của dãy chỉ mục nhóm. Khóa ngoại không tự động tạo ra một chỉ mục, nhóm hoặc không nhóm. Bạn có thể tự tạo một chỉ mục trên khoá ngoại.
Có thể có một khóa chính trong một bảng. Có thể có nhiều khoá ngoại trong một bảng.

Tìm hiểu thêm sự khác biệt giữa SQL và NoSQL

Tổng kết

  • Chúng ta chỉ sử dụng các cách trên để tạo khóa chính trong MySQL. Không chỉ trong MySQL mà ở SQL Server cũng có cú pháp tương tự vì chúng đều sử dụng ngôn ngữ T-SQL.
  • Thông thường khi làm việc với các ứng dụng web thì ta ít khi sử dụng khóa ngoại bởi vì sẽ rất chậm. Vì thế người ta sẽ cố gắng thiết kế CSDL tối ưu nhất để không tồn tại khóa ngoại.

Đọc thêm nhiều bài viết hay về:

Tham khảo việc làm Software Developers hot nhất trên TopDev

Topdev via Viblo.asia

  Blind SQL injection là gì? Blind injection khác với các loại SQL injection khác như thế nào?
  Sử dụng trigger trong SQL qua ví dụ cơ bản.